Cách Làm Món Kỳ Đà Rang Muối Cực Thơm Ngon

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Món Ngan Nấu Khoai Sọ Thơm Ngon Hết Sẩy
  • Cách Làm Bánh Khoai Sọ Nhân Đậu Xanh Dân Dã Thơm Ngon
  • Khô Nhái Cần Thơ, Campuchia
  • Cách Làm Khô Cá Lóc Phơi Không Bị Ruồi Mà Không Cần Dùng Hóa Chất Bảo Quản
  • Những Món Ăn Chế Biến Từ Khô Cá Lóc
  • Kỳ đà có mật là bộ phận quý giá nhất

    Khác với cách cắt tiết ở cổ thì nếu bạn muốn lấy tiết kỳ đà chữa bệnh bạn cần cắt ở phần đuôi, tính từ phần cuối đuôi, bạn đếm lên tầm 7 đến 9 đốt, đây chính là chỗ để bạn cắt tiết.

    • Trói chặt con kỳ lại, treo lên cao, rửa sạch đuôi bằng rượu.
    • Lấy dao cắt đứt phần đốt thứ 7 tính từ cuối đuôi lên.
    • Tiết có thể cho vào rượu hoặc cho vào ít muối hoặc nước mắm để không đông. Cũng có thể để nguyên cho đông rồi cất tủ để nấu cháo.

    Hiện nay thường cắt tiết ở cổ cho nhanh, tuy nhiên phải chú ý không để rãi của nó rơi vào. Rãi của con này rất độc nên nếu rơi vào thì phải bỏ tiết đi ngay.

    Sau khi cắt tiết xong nhúng bạn nhúng vào nước sôi, hoặc lấy nước sôi dội lên và đồng thời bạn lấy dao cạo hết lớp vẩy. Xong rửa sạch tiến hành mổ bụng.

    Thịt kỳ đà có thể lọc để làm ruốc ăn dần, xương mang của kỳ đà đem đi hầm kỹ sau đó lọc hết thịt ra, còn xương thì mang giã nhỏ, sao vàng, tán bột để cho vào cháo mỗi khi ăn.

    Lưỡi, mật phơi khô dùng dần, mỗi ngày một ít bằng hạt thóc, chia hai lần uống vào sáng và tối sau ăn.

    Cách làm món kỳ đà rang muối như thế nào?

    Đầu tiên bạn nên làm sạch kỳ đà rồi sau đó ướp với muối, lá chanh, lá sả, ớt, tiêu, rồi sau đó xào trên ngọn lửa to. Khi đó kỳ đà được lọc thịt ra, xào đến tái màu là chén thôi.

    Món rang muối là ngon nhất, tẩm gia vị vào rồi rang lên. Mang xào trên bếp hồng. Có thể xiên như thịt nướng ăn rất ngon.

    Trên thị trường hiện nay, kỳ đà là một con vật rất ngon nếu bạn biết cách chế biến theo từng khẩu vị đặc biệt riêng. Thịt kỳ đà hiện tại có giá trên thị trường tính từ thời điểm hiện tại là 400 nghìn trên 1kg, rất rẻ mà bổ ích, có thể dùng để chữa rất nhiều bệnh.

    Tham khảo các dòng máy vặt lông gà lông vịt Viễn Đông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Bánh Khoai Lang Hấp, Nướng Thơm Ngon “gây Nghiện” Kiểu Mới
  • Bí Quyết Nghề Làm Khô Cá Tra Phồng Đặc Sản Miền Tây
  • Khô Cá Tra Phồng (Cá Lăn Phồng) Cá Biển Hồ An Giang, Campuchia
  • 【1/2021】Khô Cá Dứa 1 Nắng Làm Gì Ngon
  • Cá Dứa Một Nắng Làm Món Gì Ngon
  • Cách Làm Món Kỳ Đà Rang Muối Cực Thơm Ngon, Con Kỳ Đà Ăn Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nấu Kỳ Đà – Cách Chế Biến Thịt Kỳ Đà Lạ Miệng Cực Thơm Ngon
  • Cách Làm Khoai Môn Chiên Nước Mắm Giòn Ngon Dễ Làm
  • Đặc Sản Cá Lóc Biển Hồ Campuchia Bán Ở Đâu?
  • Đặc Sản Hoa Mai Food » Chế Biến Khô Cá Kèo
  • Cách Làm Chả Giò Thịt Heo Khoai Môn Đơn Giản
  • Rate this post

    Cách chế biến thịt Kỳ đà lạ miệng cực thơm ngon. Mật kỳ đà là một vị thuốc quý, hiếm, được lấy từ túi mật của con kỳ đà. Đó là một loài động vật sống hoang dã ở rừng núi. Tác dụng của mật kỳ đà và cách chế biến

    Kỳ đà có 2 – 3 loại. Mật kỳ đà nào cũng dùng được, nhưng tốt và phổ biến hơn là mật kỳ đà mốc còn gọi còn gọi là kỳ đà vằn, kỳ đà nước.

    Đang xem: Cách làm món kỳ đà rang muối cực thơm ngon

    Kỳ đà mốc (Varanus salvator Laurenti) là loài bò sát cỡ lớn. Thân dài tới 2m kể cả đuôi, phủ vảy nhỏ, đầu nhỏ, mõm dài nhọn, cổ to, lưỡi chẻ đôi ở đầu như lưỡi rắn. Chân có móng sắc. Đuôi dài, dẹt và thuôn nhọn, xen kẽ những vòng vàng và đen. Sống lưng và sống đuôi nổi rõ. Da màu xám, xanh và vàng.

    Người ta thường lấy túi mật ở những con kỳ đà lớn, buộc chặt miệng túi để nước mật khỏi chảy mất, treo ở chỗ thoáng gió, râm mát hoặc trên giàn bếp cho khô, rồi bảo quản trong hộp kín có vôi cục để hút ẩm.

    Về thành phần hóa học, mật kỳ đà chứa acid mật, muối mật có cấu trúc steroid.

    Theo y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, mật kỳ đà có vị hơi ngọt, cay, không độc và đặc biệt không đắng như mật của các động vật khác, có tác dụng thông kinh, thanh nhiệt, giải độc, chống co thắt và co giật. Dược liệu được dùng trong những trường hợp sau:

    Chữa sài giật trẻ em: Lấy nửa bát nước đun sôi để nguội, hòa vào 5 – 7g mật kỳ đà. Lá găng trắng và lá tiết dê, mỗi thứ 20g để tươi, rửa sạch, vò lấy nước cốt. Trộn hai nước lại cho trẻ uống làm hai lần, đồng thời lấy bã lá đắp vào trán.

    Chữa tắc kinh: Mật kỳ đà phối hợp với hạt chanh và hạt cau khô, mỗi thứ 7g, giã nhỏ, hòa với rượu, gạn uống trong ngày.

    Chữa rắn cắn: Mật kỳ đà 7g, mật ong 7ml, dịch chanh 3ml, nước sôi để nguội 15ml. Trộn chung, khuấy đều, uống làm 2 lần trong ngày.

    Chữa hen suyễn: Dùng một cái mật kỳ đà chia thành liều nhỏ, uống trong 7 – 10 ngày.

    Người ta còn cho rằng mật kỳ đà có khả năng chữa được bệnh động kinh. Chưa thấy tài liệu nào kiểm chứng bằng thực nghiệm khoa học.

    Các món ăn từ thịt Kỳ Đà

    Cách Làm Món Kỳ Đà Rang Muối Cực Thơm Ngon, Con Kỳ Đà Ăn Gì 3

    Kỳ đà là một loại bò sát, nhìn giống thằn lằn nhưng to và dài hơn nhiều, có thể dài đến 2,5-3m, nặng 10 kg. Nhưng con to như vậy hầu như không ai ăn cả, vì nó hiếm có con to như thế, hơn nữa thịt cũng rất dai

    Kỳ đà con nào to hơn 5kg là thịt đã dai rồi. Ăn con tầm 3,5-4kg là vừa… Kỳ đà cũng có thể cắt tiết để pha vào rượu uống. Nói chung mấy vụ rượu tiết này mình không khoái lắm vì hơi tanh, dù nó có thể tốt. Khi nào đi đông anh em thì uống, chứ ít người thì thường bỏ.

    Cách Làm Món Kỳ Đà Rang Muối Cực Thơm Ngon, Con Kỳ Đà Ăn Gì 4

    Kỳ đà có thể làm được nhiều món nhưng ngon nhất vẫn là những món như xào lă, xào sả ớt, kỳ đà nướng hoặc kỳ đà nấu măng để ăn kèm với bún…

    Kỳ đà là động vật hoang dã đang được thuần hóa, nhân nuôi, sức đề kháng cao, có khả năng thích ứng với điều kiện nuôi dưỡng, ít dịch bệnh, nên rất dễ nuôi, hiệu quả kinh tế cao. Kỳ đà có rất nhiều loài, có loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam.

    Chúng thường sống trong những gốc cây, hốc đá, kẽ hở đất, đá, tường nhà… Kỳ đà trưởng thành có thể dài 2,5m, nặng 7 – 8kg và bắt đầu đẻ trứng. Trong tự nhiên, kỳ đà đẻ trứng mỗi năm một lứa, mỗi lứa 15 – 17 trứng và chỉ khoảng 35% trứng có khả năng nở con. Nếu chúng ta tổ chức ấp trứng nhân tạo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì tỷ lệ ấp nở có thể cao hơn nhiều. Kỳ đà có thể lột xác (lột da) mỗi năm một lần vào khoảng tháng 8 đến tháng 10. Sau mỗi lần lột da, tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể tăng gấp 2 – 3 lần.Chuồng nuôi kỳ đà có thể là chuồng lưới hay chuồng xi măng, dài 3m, rộng 2,5m, cao 2,5m, xung quanh tô láng để kỳ đà không bám tường leo ra ngoài. Trong chuồng có thể làm hang bê tông hoặc để sẵn một số ống cống phi 150 – 200cm, đảm bảo nhiệt độ thích hợp cho kỳ đà nghỉ ngơi và phòng tránh nắng nóng.

    Thức ăn của kỳ đà là sâu bọ, côn trùng như cào cào, châu chấu, chuồn chuồn, cánh cam, nhện, mối, gián, ong, bướm, cóc nhái, gà vịt, chim cút, trứng gia cầm… hay thịt, lòng trâu, bò, heo, gà và tôm, cá, cua, ếch… Nuôi kỳ đà chỉ cần cho ăn những thức ăn rẻ tiền. Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên có ích cho con người tiêu diệt chuột, côn trùng và sâu bọ phá hoại mùa màng.

    Kỳ đà trưởng thành, dài 2,5m, nặng 7 – 8kg, có thể bán với giá 400.000 đ/kg. Mật của kỳ đà có thể bán với giá 300.000 đ/cái. Về mặt dược liệu, mật và lưỡi của kỳ đà dùng để ngâm rượu hoặc sấy khô làm thuốc để chữa bệnh động kinh, hen suyễn, nhức mỏi, đau bụng, kiết lỵ… hiệu quả rất tốt. Da kỳ đà còn là nguyên liệu quý hiếm để làm đồ thủ công mỹ nghệ, đồ trang sức được nhiều người ưa chuộng. Nuôi kỳ đà không những không tốn thức ăn đắt tiền mà còn tiêu diệt được những côn trùng phá hoại mùa màng và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

    Có thể nói, việc thuần dưỡng và nhân nuôi loài bò sát hoang dã này rất đơn giản và hiệu quả kinh tế cao, ai cũng có thể làm được. Thịt, da, mật và lưỡi của kỳ đà là những sản phẩm quý hiếm. Thị trường tiêu thụ kỳ đà rất phong phú và đa dạng, hiện còn khan hiếm, không chỉ trước mắt mà còn lâu dài.Nuôi kỳ đà vân ở miền BắcMột con kỳ đà có thể nặng tới 7kg và giá trên thị trường là 400.000đ/1kg. Riêng 1 túi mật kỳ đà cũng có giá tới 300.000đ. Ngoài ra, bộ da kỳ đà còn là nguyên liệu quý để làm các đồ lưu niệm được nhiều người ưu thích. Loài bò sát có nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên và có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2000) này hiện nay đã được nhân nuôi thành công ở một số trang trại miền Bắc và đưa lại những nguồn thu nhập đổi đời bất ngờ.

    Kỳ đà vân phát triển tốt trong điều kiện chuồng trại tại miền Bắc.

    Kỳ đà có nhiều loài, hình dạng giống thằn lằn nhưng to hơn, dài hơn. Một con kỳ đà trưởng thành có thể dài tới 2,5m và nặng tới 7kg. Loài bò sát này vẫn được người dân quen gọi là thằn lằn rắn khổng lồ. Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên tiêu diệt sâu bọ, chuột phá hoại mùa màng. Tuy nhiên, do sức hấp dẫn của các món ăn chế biến từ thịt và trứng kỳ đà cũng như bộ da và đặc biệt là túi mật của nó mà số lượng kỳ đà ngoài tự nhiên hiện nay không còn nhiều vì bị con người săn bắt, khai thác mạnh. Bởi lẽ đó cả 2 loài kỳ đà ở nước ta đều đứng trước nguy cơ tuyệt chủng và được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam (2000). Do vậy, cần thiết phải có biện pháp thuần dưỡng và nhân nuôi loài bò sát hoang dã này.

    Từ năm 2001, một đề tài khoa học cấp nhà nước do chúng tôi Trần Kiên (ĐHSPHN) chủ trì đã tiến hành theo dõi các đặc điểm sinh thái, sinh học của loài kỳ đà vân (Varanus bengalensis) trong điều kiện nhân nuôi ở miền Bắc. Đây là một bước đi mang tính đột phá bởi chúng thuộc nhóm động vật biến nhiệt, hoạt động nhiều ở nhiệt độ môi trường từ 200C đến 400C nên chỉ phân bố tại các vùng phía nam (từ Quảng Trị tới Cà Mau).

    Khi đưa loài này ra miền Bắc nhân nuôi thì trở ngại lớn nhất là làm sao giúp chúng vượt qua được mùa đông giá rét. Vì thế, khi thiết kế chuồng nuôi cần chọn vị trí phù hợp trong không gian xanh và sử dụng các biện pháp kỹ thuật hợp lý như rọi đèn điện, xây hang bằng bêtông để đảm bảo nhiệt độ sống thích hợp cho chúng. Ngoài ra, nuôi giống này cũng chẳng cần quá cầu kỳ, thức ăn chúng ưa thích là nhái, cóc, thịt lợn, trứng chim cút…

    Trong các tháng trú đông (từ tháng 12 đến tháng 3), nhu cầu sử dụng thức ăn của chúng giảm hẳn. Kỳ đà vân lột xác một lần trong năm vào khoảng tháng 8 đến tháng 10. Sau mỗi lần lột xác tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể gấp 2 – 3 lần. Trong tự nhiên, kỳ đà đẻ mỗi năm một lứa, mỗi lứa được khoảng 15 đến 17 trứng; tuy nhiên chỉ có khoảng 35% số trứng đó có khả năng nở. Tuy nhiên nếu chúng ta hỗ trợ việc ấp trứng nhân tạo trong điều kiện nhiệt độ thích hợp thì tỉ lệ này sẽ tăng cao hơn nhiều.

    Có thể nói việc nhân nuôi và chăm sóc kỳ đà vân là khá đơn giản và ai cũng có thể làm được. ông Trần Thanh Tùng – một chủ hộ nuôi kỳ đà vân ở Hải Dương – tâm sự với chúng tôi rằng đây là một nghề một vốn nhiều lời và dễ làm. Trừ mọi chi phí, năm vừa rồi, gia đình ông cũng thu nhập được thêm cả trăm triệu đồng từ việc nuôi kỳ đà vân. Nhu cầu thị trường về loài kỳ đà vân này hiện nay rất cao. Người ta khai thác nhiều sản phẩm từ kỳ đà vân như mật, thịt, da…

    – Tập tính sinh hoạt và môi trường sống: Môi trường sống của kỳ đà phong phú và đa dạng. Kỳ đà hoang dã có mặt ở hầu khắp các nước khí hậu nhiệt đới, nhất là những vùng rừng núi và thường sống trong những gốc cây, hốc đá, kẽ hở đất, đá… ban ngày thường ngủ, nghỉ, ban đêm đi kiếm ăn. Kỳ đà thích ẩn mình trong các hang hốc, thích ngâm mình, săn mồi nơi sông suối giống như cá sấu.

    Thức ăn của kỳ đà là cóc nhái, gà vịt, tôm cá, thịt động vật loại nhỏ, trong chăn nuôi có thể dùng phụ phẩm để giảm chi phí.

    – Sinh trưởng, phát triển và sinh sản: Kỳ đà sinh trưởng, phát triển mạnh sau mỗi lần lột xác (lột da). Sau mỗi lần lột da, nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể tăng lên 2 – 3 lần. Kỳ đà có thể lột da mỗi năm một lần vào khoảng tháng 8 đến tháng 10.

    Kỳ đà trưởng thành sau 18 tháng tuổi có thể dài 2,5 m, nặng 7 – 8 kg và bắt đầu đẻ trứng. Trong tự nhiên,

    Kỳ đà đẻ trứng mỗi năm một lứa, mỗi lứa 15 – 17 trứng và chỉ khoảng 35% trứng có khả năng nở con. Nếu chúng ta tổ chức ấp trứng nhân tạo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì tỷ lệ ấp nở có thể đạt 80 – 90%.Chọn giống và thả giống:

    Chọn giống: Chọn những con to khỏe có kích thước trung bình trở lên.

    Cách nhận biết kỳ đà đực, kỳ đà cái bằng cách lật ngửa bụng con kỳ đà để quan sát gốc đuôi và lỗ huyệt:

    – Kỳ đà đực: Gốc đuôi phồng to, lỗ huyệt lồi và có gờ, khi bóp vào gốc đuôi sẽ thấy gai giao cấu màu đỏ thẫm lòi ra ở lỗ huyệt.

    – Kỳ đà cái: Đuôi thon nhỏ, lỗ huyệt nhỏ lép, khi bóp vào gốc đuôi không có gai giao cấu lòi ra.

    Thả giống: Thả giống vào chuồng lưới hay chuồng xi-măng. Mỗi chuồng thả 1 con đực với 1 con cái hoặc 1 con đực với vài ba con cái.

    Chuồng nuôi:

    Chuồng nuôi kỳ đà cũng giống như chuồng nuôi cá sấu, có thể là chuồng lưới hay chuồng xi-măng, dài 3 – 4 m, rộng 2 – 3 m, cao 2 – 3 m, xung quanh tô láng để kỳ đà không bám tường leo ra ngoài. Trong chuồng, có thể làm hang bêtông hoặc để sẵn một số ống cống phi 0,1 – 0,2 m, dài trên 4 m, đảm bảo môi trường thích hợp cho kỳ đà ẩn trú, nghỉ ngơi và phòng tránh nắng nóng… có hệ thống thoát nước hợp lý khi rửa chuồng hay xịt nước tắm cho kỳ đà. Vốn đầu tư chuồng trại nuôi kỳ đà thấp hơn nuôi cá sấu. Nếu có điều kiện nên trồng cây hay đặt cây cảnh để tạo cảnh quan và để tránh nắng cho kỳ đà.

    Thức ăn: Thức ăn của kỳ đà là sâu bọ, côn trùng như cào cào, châu chấu, chuồn chuồn, cánh cam, nhện, mối, gián, ong, bướm, cóc, ếch nhái, gà vịt, chim chóc hoặc có thể tập cho kỳ đà ăn mồi không cử động như trứng gia cầm, cua, tôm, cá hay thịt, lòng gia súc, gia cầm… Vào lúc chiều tối thả mồi côn trùng, sâu bọ hay chuột vào chuồng cho kỳ đà ăn. Mỗi con kỳ đà ăn khoảng 2 – 3 con chuột hay ếch nhái… là đủ bữa cho cả ngày. Tuy nhiên, trong chuồng nên đặt sẵn máng đựng thức ăn, nước uống cho kỳ đà ăn, uống tự do.

    Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên có ích cho con người tiêu diệt chuột, côn trùng và sâu bọ phá hoại mùa màng. Nuôi kỳ đà không những không tốn thức ăn đắt tiền mà còn tiêu diệt được chuột, côn trùng, sâu bọ phá hoại mùa màng.

    Chăm sóc nuôi dưỡng:

    Chăm sóc nuôi dưỡng kỳ đà giống như nuôi cá sấu. Kỳ đà vừa là nguồn thực phẩm, vừa là nguồn dược liệu quý hiếm, có giá trị kinh tế cao, nhưng hiện nay, trong thiên nhiên loài bò sát này đang ngày càng cạn kiệt và có nguy cơ tuyệt chủng. Kỳ đà có rất nhiều loài, có loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam. Chính vì vậy, việc phát triển nghề nuôi kỳ đà tại hộ gia đình là cần thiết và góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao.

    Vốn đầu tư để chăn nuôi kỳ đà ít và hiệu quả kinh tế cao. Thịt kỳ đà ngon mà không gây cảm giác sợ như thịt cá sấu; mật và lưỡi kỳ đà còn là bài thuốc quý, da kỳ đà với lượng lớn cũng có thể xuất khẩu.

    Hiện nay, một số hộ dân ở các tỉnh miền Đông Nam bộ đã bắt đầu nuôi kỳ đà và cho hiệu quả rất khả quan.

    Phòng bệnh:

    Kỳ đà là động vật hoang dã nên sức đề kháng cao, ít dịch bệnh. Tuy nhiên, kỳ đà cũng thường bị một số bệnh như:

    – Chấn thương cơ học: Chấn thương nhỏ thì bôi thuốc sát trùng, chấn thương lớn phải khâu. Da kỳ đà có khả năng tái sinh nhanh nên chóng lành.

    – Viêm cơ dưới da: Dưới lớp da nổi những mụn nước nhỏ bằng hạt ngô, hạt đậu, kỳ đà biếng ăn, không ăn rồi chết. Dùng thuốc tím rửa chỗ sưng tấy và chích kháng sinh tổng hợp…

    – Táo bón: Dùng thuốc tẩy dạng dầu bơm vào lỗ huyệt, có khi phải dùng ngón tay móc phân cục ra. Cho ăn thức ăn nhuận tràng…

    – Tiêu chảy: Thường do khẩu phần thức ăn ta cung cấp không đảm bảo vệ sinh và giá trị dinh dưỡng nên kỳ đà có thể bị tiêu chảy. Ta có thể dùng thuốc điều trị tiêu chảy hoặc bổ sung thêm thức ăn, nước uống đắng… Để phòng bệnh tiêu chảy, không nên sử dụng các loại thức ăn bị ôi thiu, ẩm mốc…

    – Ký sinh trùng đường ruột: Kỳ đà còi cọc, chậm lớn, trong phân có ấu trùng giun, sán. Cần thiết phải xổ sán lãi cho kỳ đà.

    – Ký sinh trùng ngoài da: Ve (bét) bám trên da hút máu và truyền bệnh cho kỳ đà. Dùng thuốc sát trùng chuồng trại sạch sẽ…

    Phòng bệnh tổng hợp là biện pháp phòng bệnh tốt nhất: Chăm sóc nuôi dưỡng tốt, ăn uống sạch sẽ, thức ăn đảm bảo vệ sinh và giá trị dinh dưỡng, chuồng trại luôn sạch sẽ, không lầy lội, không nóng quá, lạnh quá…(ST)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Túi 3 Cách Làm Sinh Tố Kiwi Tuyệt Ngon Trong Ngày Hè
  • Cách Làm Sinh Tố Kiwi Sữa Chua, Kiwi Táo Cho Bé Yêu Ngon Khó Cưỡng
  • Khám Phá Các Món Ăn Từ Khoai Lang Mật Siêu Dễ Làm
  • Mách Bạn 7 Cách Chế Biến Khoai Lang Đơn Giản Nhưng Vẫn Ngon
  • 7 Ngày Nhẹ Nhàng Cùng Thực Đơn Giảm Cân Với Khoai Lang
  • Cách Nấu Kỳ Đà – Cách Chế Biến Thịt Kỳ Đà Lạ Miệng Cực Thơm Ngon

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Khoai Môn Chiên Nước Mắm Giòn Ngon Dễ Làm
  • Đặc Sản Cá Lóc Biển Hồ Campuchia Bán Ở Đâu?
  • Đặc Sản Hoa Mai Food » Chế Biến Khô Cá Kèo
  • Cách Làm Chả Giò Thịt Heo Khoai Môn Đơn Giản
  • Đặc Sản Hoa Mai Food » Khô Cá Khoai Chế Biến Như Thế Nào
  • Cách chế biến thịt Kỳ đà lạ miệng cực thơm ngon. Mật kỳ đà là một vị thuốc quý, hiếm, được lấy từ túi mật của con kỳ đà. Đó là một loài động vật sống hoang dã ở rừng núi. Tác dụng của mật kỳ đà và cách chế biến

    Kỳ đà có 2 – 3 loại. Mật kỳ đà nào cũng dùng được, nhưng tốt và phổ biến hơn là mật kỳ đà mốc còn gọi còn gọi là kỳ đà vằn, kỳ đà nước.

    Đang xem: Cách nấu kỳ đà

    Kỳ đà mốc (Varanus salvator Laurenti) là loài bò sát cỡ lớn. Thân dài tới 2m kể cả đuôi, phủ vảy nhỏ, đầu nhỏ, mõm dài nhọn, cổ to, lưỡi chẻ đôi ở đầu như lưỡi rắn. Chân có móng sắc. Đuôi dài, dẹt và thuôn nhọn, xen kẽ những vòng vàng và đen. Sống lưng và sống đuôi nổi rõ. Da màu xám, xanh và vàng.

    Người ta thường lấy túi mật ở những con kỳ đà lớn, buộc chặt miệng túi để nước mật khỏi chảy mất, treo ở chỗ thoáng gió, râm mát hoặc trên giàn bếp cho khô, rồi bảo quản trong hộp kín có vôi cục để hút ẩm.

    Về thành phần hóa học, mật kỳ đà chứa acid mật, muối mật có cấu trúc steroid.

    Theo y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, mật kỳ đà có vị hơi ngọt, cay, không độc và đặc biệt không đắng như mật của các động vật khác, có tác dụng thông kinh, thanh nhiệt, giải độc, chống co thắt và co giật. Dược liệu được dùng trong những trường hợp sau:

    Chữa sài giật trẻ em: Lấy nửa bát nước đun sôi để nguội, hòa vào 5 – 7g mật kỳ đà. Lá găng trắng và lá tiết dê, mỗi thứ 20g để tươi, rửa sạch, vò lấy nước cốt. Trộn hai nước lại cho trẻ uống làm hai lần, đồng thời lấy bã lá đắp vào trán.

    Chữa tắc kinh: Mật kỳ đà phối hợp với hạt chanh và hạt cau khô, mỗi thứ 7g, giã nhỏ, hòa với rượu, gạn uống trong ngày.

    Chữa rắn cắn: Mật kỳ đà 7g, mật ong 7ml, dịch chanh 3ml, nước sôi để nguội 15ml. Trộn chung, khuấy đều, uống làm 2 lần trong ngày.

    Chữa hen suyễn: Dùng một cái mật kỳ đà chia thành liều nhỏ, uống trong 7 – 10 ngày.

    Người ta còn cho rằng mật kỳ đà có khả năng chữa được bệnh động kinh. Chưa thấy tài liệu nào kiểm chứng bằng thực nghiệm khoa học.

    Các món ăn từ thịt Kỳ Đà

    Kỳ đà là một loại bò sát, nhìn giống thằn lằn nhưng to và dài hơn nhiều, có thể dài đến 2,5-3m, nặng 10 kg. Nhưng con to như vậy hầu như không ai ăn cả, vì nó hiếm có con to như thế, hơn nữa thịt cũng rất dai

    Kỳ đà con nào to hơn 5kg là thịt đã dai rồi. Ăn con tầm 3,5-4kg là vừa… Kỳ đà cũng có thể cắt tiết để pha vào rượu uống. Nói chung mấy vụ rượu tiết này mình không khoái lắm vì hơi tanh, dù nó có thể tốt. Khi nào đi đông anh em thì uống, chứ ít người thì thường bỏ.

    Kỳ đà có thể làm được nhiều món nhưng ngon nhất vẫn là những món như xào lă, xào sả ớt, kỳ đà nướng hoặc kỳ đà nấu măng để ăn kèm với bún…

    Kỳ đà là động vật hoang dã đang được thuần hóa, nhân nuôi, sức đề kháng cao, có khả năng thích ứng với điều kiện nuôi dưỡng, ít dịch bệnh, nên rất dễ nuôi, hiệu quả kinh tế cao. Kỳ đà có rất nhiều loài, có loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam.

    Chúng thường sống trong những gốc cây, hốc đá, kẽ hở đất, đá, tường nhà… Kỳ đà trưởng thành có thể dài 2,5m, nặng 7 – 8kg và bắt đầu đẻ trứng. Trong tự nhiên, kỳ đà đẻ trứng mỗi năm một lứa, mỗi lứa 15 – 17 trứng và chỉ khoảng 35% trứng có khả năng nở con. Nếu chúng ta tổ chức ấp trứng nhân tạo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì tỷ lệ ấp nở có thể cao hơn nhiều. Kỳ đà có thể lột xác (lột da) mỗi năm một lần vào khoảng tháng 8 đến tháng 10. Sau mỗi lần lột da, tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể tăng gấp 2 – 3 lần.Chuồng nuôi kỳ đà có thể là chuồng lưới hay chuồng xi măng, dài 3m, rộng 2,5m, cao 2,5m, xung quanh tô láng để kỳ đà không bám tường leo ra ngoài. Trong chuồng có thể làm hang bê tông hoặc để sẵn một số ống cống phi 150 – 200cm, đảm bảo nhiệt độ thích hợp cho kỳ đà nghỉ ngơi và phòng tránh nắng nóng.

    Thức ăn của kỳ đà là sâu bọ, côn trùng như cào cào, châu chấu, chuồn chuồn, cánh cam, nhện, mối, gián, ong, bướm, cóc nhái, gà vịt, chim cút, trứng gia cầm… hay thịt, lòng trâu, bò, heo, gà và tôm, cá, cua, ếch… Nuôi kỳ đà chỉ cần cho ăn những thức ăn rẻ tiền. Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên có ích cho con người tiêu diệt chuột, côn trùng và sâu bọ phá hoại mùa màng.

    Kỳ đà trưởng thành, dài 2,5m, nặng 7 – 8kg, có thể bán với giá 400.000 đ/kg. Mật của kỳ đà có thể bán với giá 300.000 đ/cái. Về mặt dược liệu, mật và lưỡi của kỳ đà dùng để ngâm rượu hoặc sấy khô làm thuốc để chữa bệnh động kinh, hen suyễn, nhức mỏi, đau bụng, kiết lỵ… hiệu quả rất tốt. Da kỳ đà còn là nguyên liệu quý hiếm để làm đồ thủ công mỹ nghệ, đồ trang sức được nhiều người ưa chuộng. Nuôi kỳ đà không những không tốn thức ăn đắt tiền mà còn tiêu diệt được những côn trùng phá hoại mùa màng và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

    Có thể nói, việc thuần dưỡng và nhân nuôi loài bò sát hoang dã này rất đơn giản và hiệu quả kinh tế cao, ai cũng có thể làm được. Thịt, da, mật và lưỡi của kỳ đà là những sản phẩm quý hiếm. Thị trường tiêu thụ kỳ đà rất phong phú và đa dạng, hiện còn khan hiếm, không chỉ trước mắt mà còn lâu dài.Nuôi kỳ đà vân ở miền BắcMột con kỳ đà có thể nặng tới 7kg và giá trên thị trường là 400.000đ/1kg. Riêng 1 túi mật kỳ đà cũng có giá tới 300.000đ. Ngoài ra, bộ da kỳ đà còn là nguyên liệu quý để làm các đồ lưu niệm được nhiều người ưu thích. Loài bò sát có nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên và có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2000) này hiện nay đã được nhân nuôi thành công ở một số trang trại miền Bắc và đưa lại những nguồn thu nhập đổi đời bất ngờ.

    Kỳ đà vân phát triển tốt trong điều kiện chuồng trại tại miền Bắc.

    Kỳ đà có nhiều loài, hình dạng giống thằn lằn nhưng to hơn, dài hơn. Một con kỳ đà trưởng thành có thể dài tới 2,5m và nặng tới 7kg. Loài bò sát này vẫn được người dân quen gọi là thằn lằn rắn khổng lồ. Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên tiêu diệt sâu bọ, chuột phá hoại mùa màng. Tuy nhiên, do sức hấp dẫn của các món ăn chế biến từ thịt và trứng kỳ đà cũng như bộ da và đặc biệt là túi mật của nó mà số lượng kỳ đà ngoài tự nhiên hiện nay không còn nhiều vì bị con người săn bắt, khai thác mạnh. Bởi lẽ đó cả 2 loài kỳ đà ở nước ta đều đứng trước nguy cơ tuyệt chủng và được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam (2000). Do vậy, cần thiết phải có biện pháp thuần dưỡng và nhân nuôi loài bò sát hoang dã này.

    Từ năm 2001, một đề tài khoa học cấp nhà nước do chúng tôi Trần Kiên (ĐHSPHN) chủ trì đã tiến hành theo dõi các đặc điểm sinh thái, sinh học của loài kỳ đà vân (Varanus bengalensis) trong điều kiện nhân nuôi ở miền Bắc. Đây là một bước đi mang tính đột phá bởi chúng thuộc nhóm động vật biến nhiệt, hoạt động nhiều ở nhiệt độ môi trường từ 200C đến 400C nên chỉ phân bố tại các vùng phía nam (từ Quảng Trị tới Cà Mau).

    Khi đưa loài này ra miền Bắc nhân nuôi thì trở ngại lớn nhất là làm sao giúp chúng vượt qua được mùa đông giá rét. Vì thế, khi thiết kế chuồng nuôi cần chọn vị trí phù hợp trong không gian xanh và sử dụng các biện pháp kỹ thuật hợp lý như rọi đèn điện, xây hang bằng bêtông để đảm bảo nhiệt độ sống thích hợp cho chúng. Ngoài ra, nuôi giống này cũng chẳng cần quá cầu kỳ, thức ăn chúng ưa thích là nhái, cóc, thịt lợn, trứng chim cút…

    Trong các tháng trú đông (từ tháng 12 đến tháng 3), nhu cầu sử dụng thức ăn của chúng giảm hẳn. Kỳ đà vân lột xác một lần trong năm vào khoảng tháng 8 đến tháng 10. Sau mỗi lần lột xác tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể gấp 2 – 3 lần. Trong tự nhiên, kỳ đà đẻ mỗi năm một lứa, mỗi lứa được khoảng 15 đến 17 trứng; tuy nhiên chỉ có khoảng 35% số trứng đó có khả năng nở. Tuy nhiên nếu chúng ta hỗ trợ việc ấp trứng nhân tạo trong điều kiện nhiệt độ thích hợp thì tỉ lệ này sẽ tăng cao hơn nhiều.

    Có thể nói việc nhân nuôi và chăm sóc kỳ đà vân là khá đơn giản và ai cũng có thể làm được. ông Trần Thanh Tùng – một chủ hộ nuôi kỳ đà vân ở Hải Dương – tâm sự với chúng tôi rằng đây là một nghề một vốn nhiều lời và dễ làm. Trừ mọi chi phí, năm vừa rồi, gia đình ông cũng thu nhập được thêm cả trăm triệu đồng từ việc nuôi kỳ đà vân. Nhu cầu thị trường về loài kỳ đà vân này hiện nay rất cao. Người ta khai thác nhiều sản phẩm từ kỳ đà vân như mật, thịt, da…

    – Tập tính sinh hoạt và môi trường sống: Môi trường sống của kỳ đà phong phú và đa dạng. Kỳ đà hoang dã có mặt ở hầu khắp các nước khí hậu nhiệt đới, nhất là những vùng rừng núi và thường sống trong những gốc cây, hốc đá, kẽ hở đất, đá… ban ngày thường ngủ, nghỉ, ban đêm đi kiếm ăn. Kỳ đà thích ẩn mình trong các hang hốc, thích ngâm mình, săn mồi nơi sông suối giống như cá sấu.

    Thức ăn của kỳ đà là cóc nhái, gà vịt, tôm cá, thịt động vật loại nhỏ, trong chăn nuôi có thể dùng phụ phẩm để giảm chi phí.

    – Sinh trưởng, phát triển và sinh sản: Kỳ đà sinh trưởng, phát triển mạnh sau mỗi lần lột xác (lột da). Sau mỗi lần lột da, nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể tăng lên 2 – 3 lần. Kỳ đà có thể lột da mỗi năm một lần vào khoảng tháng 8 đến tháng 10.

    Kỳ đà trưởng thành sau 18 tháng tuổi có thể dài 2,5 m, nặng 7 – 8 kg và bắt đầu đẻ trứng. Trong tự nhiên,

    Kỳ đà đẻ trứng mỗi năm một lứa, mỗi lứa 15 – 17 trứng và chỉ khoảng 35% trứng có khả năng nở con. Nếu chúng ta tổ chức ấp trứng nhân tạo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì tỷ lệ ấp nở có thể đạt 80 – 90%.Chọn giống và thả giống:

    Chọn giống: Chọn những con to khỏe có kích thước trung bình trở lên.

    Cách nhận biết kỳ đà đực, kỳ đà cái bằng cách lật ngửa bụng con kỳ đà để quan sát gốc đuôi và lỗ huyệt:

    – Kỳ đà đực: Gốc đuôi phồng to, lỗ huyệt lồi và có gờ, khi bóp vào gốc đuôi sẽ thấy gai giao cấu màu đỏ thẫm lòi ra ở lỗ huyệt.

    – Kỳ đà cái: Đuôi thon nhỏ, lỗ huyệt nhỏ lép, khi bóp vào gốc đuôi không có gai giao cấu lòi ra.

    Thả giống: Thả giống vào chuồng lưới hay chuồng xi-măng. Mỗi chuồng thả 1 con đực với 1 con cái hoặc 1 con đực với vài ba con cái.

    Chuồng nuôi:

    Chuồng nuôi kỳ đà cũng giống như chuồng nuôi cá sấu, có thể là chuồng lưới hay chuồng xi-măng, dài 3 – 4 m, rộng 2 – 3 m, cao 2 – 3 m, xung quanh tô láng để kỳ đà không bám tường leo ra ngoài. Trong chuồng, có thể làm hang bêtông hoặc để sẵn một số ống cống phi 0,1 – 0,2 m, dài trên 4 m, đảm bảo môi trường thích hợp cho kỳ đà ẩn trú, nghỉ ngơi và phòng tránh nắng nóng… có hệ thống thoát nước hợp lý khi rửa chuồng hay xịt nước tắm cho kỳ đà. Vốn đầu tư chuồng trại nuôi kỳ đà thấp hơn nuôi cá sấu. Nếu có điều kiện nên trồng cây hay đặt cây cảnh để tạo cảnh quan và để tránh nắng cho kỳ đà.

    Thức ăn: Thức ăn của kỳ đà là sâu bọ, côn trùng như cào cào, châu chấu, chuồn chuồn, cánh cam, nhện, mối, gián, ong, bướm, cóc, ếch nhái, gà vịt, chim chóc hoặc có thể tập cho kỳ đà ăn mồi không cử động như trứng gia cầm, cua, tôm, cá hay thịt, lòng gia súc, gia cầm… Vào lúc chiều tối thả mồi côn trùng, sâu bọ hay chuột vào chuồng cho kỳ đà ăn. Mỗi con kỳ đà ăn khoảng 2 – 3 con chuột hay ếch nhái… là đủ bữa cho cả ngày. Tuy nhiên, trong chuồng nên đặt sẵn máng đựng thức ăn, nước uống cho kỳ đà ăn, uống tự do.

    Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên có ích cho con người tiêu diệt chuột, côn trùng và sâu bọ phá hoại mùa màng. Nuôi kỳ đà không những không tốn thức ăn đắt tiền mà còn tiêu diệt được chuột, côn trùng, sâu bọ phá hoại mùa màng.

    Chăm sóc nuôi dưỡng:

    Chăm sóc nuôi dưỡng kỳ đà giống như nuôi cá sấu. Kỳ đà vừa là nguồn thực phẩm, vừa là nguồn dược liệu quý hiếm, có giá trị kinh tế cao, nhưng hiện nay, trong thiên nhiên loài bò sát này đang ngày càng cạn kiệt và có nguy cơ tuyệt chủng. Kỳ đà có rất nhiều loài, có loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam. Chính vì vậy, việc phát triển nghề nuôi kỳ đà tại hộ gia đình là cần thiết và góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao.

    Vốn đầu tư để chăn nuôi kỳ đà ít và hiệu quả kinh tế cao. Thịt kỳ đà ngon mà không gây cảm giác sợ như thịt cá sấu; mật và lưỡi kỳ đà còn là bài thuốc quý, da kỳ đà với lượng lớn cũng có thể xuất khẩu.

    Hiện nay, một số hộ dân ở các tỉnh miền Đông Nam bộ đã bắt đầu nuôi kỳ đà và cho hiệu quả rất khả quan.

    Phòng bệnh:

    Kỳ đà là động vật hoang dã nên sức đề kháng cao, ít dịch bệnh. Tuy nhiên, kỳ đà cũng thường bị một số bệnh như:

    – Chấn thương cơ học: Chấn thương nhỏ thì bôi thuốc sát trùng, chấn thương lớn phải khâu. Da kỳ đà có khả năng tái sinh nhanh nên chóng lành.

    – Viêm cơ dưới da: Dưới lớp da nổi những mụn nước nhỏ bằng hạt ngô, hạt đậu, kỳ đà biếng ăn, không ăn rồi chết. Dùng thuốc tím rửa chỗ sưng tấy và chích kháng sinh tổng hợp…

    – Táo bón: Dùng thuốc tẩy dạng dầu bơm vào lỗ huyệt, có khi phải dùng ngón tay móc phân cục ra. Cho ăn thức ăn nhuận tràng…

    – Tiêu chảy: Thường do khẩu phần thức ăn ta cung cấp không đảm bảo vệ sinh và giá trị dinh dưỡng nên kỳ đà có thể bị tiêu chảy. Ta có thể dùng thuốc điều trị tiêu chảy hoặc bổ sung thêm thức ăn, nước uống đắng… Để phòng bệnh tiêu chảy, không nên sử dụng các loại thức ăn bị ôi thiu, ẩm mốc…

    – Ký sinh trùng đường ruột: Kỳ đà còi cọc, chậm lớn, trong phân có ấu trùng giun, sán. Cần thiết phải xổ sán lãi cho kỳ đà.

    – Ký sinh trùng ngoài da: Ve (bét) bám trên da hút máu và truyền bệnh cho kỳ đà. Dùng thuốc sát trùng chuồng trại sạch sẽ…

    Phòng bệnh tổng hợp là biện pháp phòng bệnh tốt nhất: Chăm sóc nuôi dưỡng tốt, ăn uống sạch sẽ, thức ăn đảm bảo vệ sinh và giá trị dinh dưỡng, chuồng trại luôn sạch sẽ, không lầy lội, không nóng quá, lạnh quá…(ST)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Món Kỳ Đà Rang Muối Cực Thơm Ngon, Con Kỳ Đà Ăn Gì
  • Bỏ Túi 3 Cách Làm Sinh Tố Kiwi Tuyệt Ngon Trong Ngày Hè
  • Cách Làm Sinh Tố Kiwi Sữa Chua, Kiwi Táo Cho Bé Yêu Ngon Khó Cưỡng
  • Khám Phá Các Món Ăn Từ Khoai Lang Mật Siêu Dễ Làm
  • Mách Bạn 7 Cách Chế Biến Khoai Lang Đơn Giản Nhưng Vẫn Ngon
  • Chế Biến Món Tôm Rang Mặn Đậm Đà, Ngon Cơm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Mì Udon Ngon Đúng Chuẩn Vị Xứ Sở Hoa Anh Đào
  • Cách Làm Món Mì Udon Nổi Tiếng Ở Xứ Sở Phù Tang
  • Món Lươn Um Rau Ngổ Cà Mau
  • Cách Làm Lươn Um Lá Nhàu Miền Nam Thơm Ngon, Bổ Dưỡng
  • Lá Nhàu Kết Hợp Với Lươn
  • Để bạn có thể ăn thêm nhiều cơm hơn trong bữa ăn hôm nay chuyên mục “tối nay ăn gì” sẽ hướng dẫn các bạn cách làm món tôm rang mặn đưa cơm. Với món tôm rang mặn giàu canxi này bạn sẽ biến thực đơn ăn uống của gia đình mình thêm phong phú và cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể hơn đấy.

    Nguyên liệu làm món tôm rang mặn cho 4 người:

    – 300g tôm tươi

    – 2 củ hành tím

    – 3 nhánh tỏi

    – Nước mắm, bột ngọt, đường

    – 100g hành lá

    Cách làm món tôm rang mặn cho 4 người:

    Sơ chế nguyên liệu làm tôm rang mặn:

    – Tôm mua về rửa sạch, cắt râu và đuôi của tôm, xóc tôm với một chút muối để ngấm trong 15 phút sau đó rửa sạch với nước.

    – Tỏi, hành bóc vỏ đập dập, băm nhỏ.

    – Hành lá nhặt sạch, rửa với nước sau đó thái khúc nhỏ.

    Các bước làm tôm rang mặn:

    – Đặt chảo chống dính lên bếp, cho một thìa canh đường vào chảo khô, đun nóng chảy, dùng đũa khuấy đều đến khi đường chuyển sang màu cánh gián, cho thêm 2 thìa canh nước nóng vào đun sôi rồi tắt bếp.

    – Trong khi đó đặt một chảo khác lên bếp, cho 2 thìa canh dầu ăn vào đun nóng, cho hành tỏi vào phi thơm.

    – Cho tôm vào đảo đều cho đến khi tôm săn lại, thêm 1 thìa canh nước mắm, đổ nước hàng vừa trưng ở bước trên vào đảo đều.

    – Đảo đều khoảng 1 phút để tôm ngấm gian vị, đun nhỏ lửa cho đến khi cạn nước, cho hành lá cắt nhỏ và 1 thìa cà phê bột ngọt vào đảo đều và thưởng thức với cơm.

    Lưu ý khi làm món tôm rang mặn:

    – Cách chọn tôm tươi ngon: khi mua tôm kéo thẳng con tôm và đưa ra ngoài ánh sáng xem độ rông giữa các khớp trên lớp vỏ và thịt tôm, các khớp các rộng tức là tôm không còn tươi, tránh mùa những con tôm đã chảy nhớt, tôm tươi có phần chân gắn chặt vào thân và thịt săn chắc.

    – Lưu ý khi chưng nước hàng làm món tôm rang mặn vì đường thường hay bị cháy nên khi đường vừa tan chảy hết bạn nên cho thêm 2 thìa nước vào để đường không bị cháy, nên phi hành và chưng đường cùng lúc để khi đảo tôm săn lại có thể đổ ngay nước hàng còn nóng vào tôm như vậy món ăn sẽ có màu sắc bắt mắt hơn.

    – Bạn có thể cho thêm 1 vài lát khế chua mỏng vào rang cùng tôm, món tôm rang mặn sẽ có vị chua chua, ngọt ngọt, đậm đà.

    Món tôm rang mặn sau khi chế biến có vị ngọt thơm ăn với cơm nóng rất hợp, tôm chín săn chắc, có vị ngọt thịt tự nhiên, giòn dai hấp dẫn. Những con tôm rang mặn có màu vàng nâu, mặn ngọt hài hòa chắc chắn sẽ làm bữa cơm của gia đình bạn ngon miệng hơn nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Cách Làm Tôm Rang Ngon Nhất Bạn Nên Biết
  • Thịt Kho Tiêu Ngon Đậm Vị Cho Bữa Cơm Gia Đình Thêm Ngon Miệng
  • Cách Làm Thịt Nai Xào Lăn Nhanh Gọn Đơn Giản Mà Cực Ngon
  • Cách Làm Tôm Hấp Nước Dừa Tươi, Thơm Ngon Đẹp Mắt Như Nhà Hàng
  • Cách Làm Món Tôm Hấp Nước Dừa Ngon Và Bổ Dưỡng
  • Chia Sẻ Cách Chế Biến Món Cá Tầm Rang Muối Có 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Món Trứng Gà Nướng Ngon Và Đơn Giản Ngay Tại Nhà
  • Cách Làm Phá Lấu Tai Heo Không Thể Ngon Hơn
  • Hướng Dẫn Cách Làm Lẩu Kim Chi Chua Cay Đậm Đà
  • Cách Nấu Rượu Sake Nhật Bản
  • Cách Làm Dê Xào Lăn Không Hôi, Không Dai Đúng Chuẩn Nhà Hàng
  • Cá tầm rang muối vàng ruộm, thơm lừng, hòa quyện với vị mặn của muối – Tạo lên một món ăn vô cùng độc đáo khiến mọi người chỉ ngửi qua thôi cũng chảy nước miếng.

    Nguyên liệu làm món cá tầm rang muối ngon “bá cháy”

    Cách làm cá tầm rang muối

    • Đầu tiên làm sạch cá tầm và loại bỏ hết sạch nhớt ( cá để nguyên không chặt khúc) sau đó để cá ráo nước.
    • Đem con cá tầm đã được làm sạch để lên một cái đĩa to bằng sành chịu nóng tốt hoặc một cái khay bằng nhôm thì càng tốt.
    • Đặt một chiếc nồi đất lên trên bếp và cho 1kg muối hột vào nồi. Bạn khuấy thật đều rồi đặt cá tầm vào bên trong nồi.
    • Bắc một cái nồi lên bếp đun khoảng 20 – 45 phút. Bởi vì hơi nóng của nồi này và muối sẽ làm cho cá tầm chín mềm và ngọt.

    Bạn làm nước mắm cùng với tỏi, ớt, chanh và đường, khuấy đều lên ăn kèm với rau sống và bánh tráng.

    Cá tầm rang muối Hà Nội chỗ nào ngon nhất?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Món Cá Tầm Rang Muối Thơm Giòn Đặc Biệt
  • Tổng Hợp Các Món Ăn Sáng Hàng Ngày Ngon Cho Cả Nhà, Kèm Cách Làm
  • Hướng Dẫn Cách Làm Sushi Nhật Bản? Công Thức Chế Biến Đúng Kiểu Nhật
  • 50+ Món Ngon Mỗi Ngày Cho Bà Bầu Thay Đổi Khẩu Vị, Giúp Ngon Miệng
  • Cách Làm Chả Mực Hải Phòng Thơm Ngon Chuẩn Vị❤️
  • Tuyệt Chiêu Chế Biến Món Lưỡi Vịt Rang Muối Ngon Như Ngoài Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn 2 Cách Làm Vịt Rang Muối Ngon Lạ Miệng Bùi Ngậy Ai Cũng Ghiền
  • Những Món Ngon Dễ Làm Từ Lưỡi Vịt
  • Cách Làm Món Mì Vịt Tiềm Thơm Ngon
  • Hướng Dẫn Làm Món Mì Vịt Tiềm Hấp Dẫn
  • Cách Làm Miến Măng Vịt Thơm Ngon Cho Bữa Sáng
  • Tuyệt chiêu chế biến món lưỡi vịt rang muối ngon như ngoài hàng

    Chi tiết
    Được đăng: Thứ tư, 29 Tháng 1 2022 08:00
    Viết bởi Admin2
    Lượt xem: 164

    Món lưỡi vịt rang muối nếu biết chế biến đúng cách cũng là một món ngon lạ miệng mà bất cứ ai cũng không thể cưỡng lại. Vì vậy, bạn hãy học cách làm lưỡi vịt rang muối ngon đúng điệu để cách làm này sẽ trở thành bí quyết độc chiêu cho riêng bạn. Cùng vào bếp ngay thôi nào

    Nguyên liệu chuẩn bị cho món lưỡi vịt rang muối

    Cách làm lưỡi vịt rang muối

    Bước 1: Sơ chế nguyên liệu

    Để thực hiện cách làm lưỡi vịt rang muối thơm ngon, lưỡi vịt mua về, bạn hãy dùng dao lam hoặc dao nhỏ cạo sạch lớp màu vàng bám trên lưỡi, sau đó rửa sạch với nước.

    Sau đó bạn cho một chút muối và gừng đập dập vào để sát qua lưỡi vịt một lần nữa, rửa sạch lưỡi vịt với nước lần nữa rồi để ráo.

    Sau khi để ráo nước, bạn nên tẩy trắng lưỡi vịt lại một lần nữa với rượu trắng, và rửa sạch lại với nước. Chỉ khi sơ chế thật sạch thì mùi vị món lưỡi vịt rang muối mới mang đến đúng hương vị thơm ngon cho món ăn. Hành khô băm nhuyễn hoặc xay nhuyễn.

    Gừng cạo sạch vỏ và thái chỉ. Rửa sạch hồi hương, quế, thảo quả rồi để ráo nước.

    Bước 2: Công thức làm món lưỡi vịt rang muối

    Bạn cho hoa hồi, quế và thảo quả vào để răng thơm, sau đó cho vào một túi sạch, buộc chặt.

    Bạn đun một nồi nước rồi thả túi hương liệu trên vào đun khoảng 10 phút rồi cho gia vị vào. Lưỡi vịt đã sơ chế cho lên luộc khoảng 15 phút rồi vớt ra và để ráo nước. Xào thơm hành khô đã băm nhỏ, rồi cho lưỡi vịt vào đun khoảng 2 phút để săn lại.

    Bạn nêm muối cho vừa ăn tuỳ theo khẩu vị gia đình, rồi thêm gừng thái sợi hoặc ớt bột. Khi đã chế biến xong, bạn bày ra đĩa với rau thơm.

    Với món lưỡi vịt rang muối bạn có thể chấm với muối chanh hoặc tương ớt đều được. Với cách làm lưỡi vịt rang muối đơn giản cùng rất nhiều những hương liệu đặc trưng, nên món ăn này sẽ cho bạn cảm nhận được sự thơm ngon từ bên trong, đồng thời, món ăn sẽ mang theo một vị ngon rất khác biệt mà không bất cứ món ăn nào có được.

    Hy vọng rằng với sự hướng dẫn cách làm món lưỡi vịt rang muối ngon, độc lạ, sẽ giúp bạn có thêm nhiều món ngon vào trong thực đơn cho gia đình mình và nhất là những cuộc vui, hội họp cùng bạn bè.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Món Lưỡi Vịt Rang Muối
  • Hướng Dẫn Làm Vịt Nấu Lagu Cùng Nước Cốt Dừa Đơn Giản
  • Cách Nấu Lagu Vịt Không Hôi, Thịt Mềm Đậm Đà
  • Lẩu Vịt Măng Cay Ngon Đậm Đà
  • Cách Nấu Lẩu Vịt Đậm Đà Nóng Hổi Ngon Khó Cưỡng
  • 【1/2021】Cách Chế Biến Làm Sò Huyết Rang Muối Tuyết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Sò Huyết Hấp Sả Ngay Tại Nhà Ngon Tuyệt Cú Mèo!
  • 4 Bước Cách Làm Sò Huyết Hấp Sả Đơn Giản Nhất
  • Cách Nấu Sò Huyết Xào Tỏi Ớt Thơm Ngon Cho Cả Nhà
  • Cách Làm Sò Huyết Xào Tỏi Thơm Ngon, Hấp Dẫn
  • Cách Làm Sò Huyết Xào Tỏi Ngon Đúng Phương Pháp
  • Sò huyết là một món nguyên liệu hải sản vô cùng bổ dưỡng. Với cách chế biến làm sò huyết rang muối tuyết, sò huyết xào me, sò huyết cháy tỏi, sò huyết hấp,… sẽ mang đến cho bạn những công thức nấu ăn tuyệt vời nhất. Cùng theo dõi cách làm sau.

    Hướng dẫn nấu sò huyết rang muối tuyết

    Cách chế biến sò huyết rang muối tuyết

    Muốn có ngon, bạn cần chuẩn bị các nguyên liệu đầy đủ như sau:

    • Sò huyết sống 1kg
    • Muối hột: 5 muỗng (muối biển)
    • Muối Tây Ninh loại ngon khoảng 2 muỗng canh
    • Nước lọc: nửa chén

    Cách chế biến sò huyết rang muối tuyết:

    • Sò huyết mua về bạn cần làm sạch phần nước cát hay bùn bên ngoài bằng cách dùng bình xịt xịt mạnh hoặc rửa với nước sạch cho đến khi phần nước trong veo là sạch cát bùn bên ngoài.
    • Cho muối hột vào chảo nóng rang nóng đều khoảng 2 phút rồi cho sò huyết đã sơ chế để ráo vào đảo đều tay.
    • 30 giây sau cho thêm muối Tây Ninh vào cùng nửa chén nước lóc để muối Tây Ninh có thể áo vào trong con sò huyết, bám nhẹ phần vỏ sò. Tiếp tục rang cho khô muối lại.
    • Khi muối Tây Ninh rang đã bám vào phần vỏ sò khô lại, bạn có thể nhắc xuống và thưởng thức.

    Chú ý khi chế biến món sò huyết rang muối tuyết, bạn không nên rang quá lâu là sò chín hết bên trong thì sẽ mất hết vị ngon của sò. Món ăn này sỡ dĩ gọi “rang muối tuyết” chín là vì rang với muối hột màu trắng như tuyết vậy. Thưởng thức món ngon này khi còn nóng sẽ thích hơn đó.

    Cách làm sò huyết rang me chua ngọt

    Thưởng thức được món sò huyết rang me vị chua chua, ngọt ngọt sẽ mang đến cho bạn vị tươi mới, cực bổ. Để làm so huyết rang me, cần có các nguyên liệu:

    • Sò huyết sống 1kg
    • 2 vắt me
    • 1 quả ớt
    • 1 muỗng canh tỏi băm nhuyễn
    • Gia vị: dầu ăn, 2 muỗng đường, 1/2 muỗng nước mắm

    Cách làm chế biến sò huyết rang me:

    Cách làm sò huyết rang xào me ngon đúng điệu

    • Sò huyết bạn mua về cũng sơ chế cho sạch, sau đó để ráo nước.
    • Phần me vắt bạn lọc với nước sôi để lấy phần thịt me, bỏ hạt
    • Cho 2 muỗng canh dầu ăn vào chảo cho nóng rồi phi thơm tỏi cho vàng, cho phần nước me vào và thêm đường, mắm, đun sôi cho đến khi me sánh lại.
    • Khi phần me đã sánh lại, bạn cho sò huyết vào đảo đều khoảng 2 phút thì tắt bếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Sò Huyết Xào Me Cực Ngon Đơn Giản
  • 【1/2021】Cách Chế Biến Sò Huyết Rang Me Ngon Tuyệt Cú Mèo【Xem 84,546】
  • Lá Sa Kê Chữa Bệnh Gì? Tác Dụng Của Lá Sa Kê Trị Bệnh Tiểu Đường, Gút.
  • Cách Chế Biến Lá Sa Kê Trị Dứt Điểm Bệnh Gout, Tiểu Đường, Viêm Gan, Sỏi Mật…
  • 7 Món Ngon Từ Trái Sake
  • Cách Chế Biến Thịt Kỳ Đà Lạ Miệng Cực Thơm Ngon

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nấu Cháo Thịt Bằm Cho Bé Kết Hợp Với Nhiều Nguyên Liệu
  • Cách Làm Món Cá Tầm Nướng Muối Ớt Ngon Tuyệt
  • Top 13 Cách Làm Món Súp Chay Ngon, Bổ Dưỡng Cho Thực Đơn Khai Vị
  • Cách Kho Rươi Ngon
  • Cách Chế Biến Dừa Sáp
  • Kỳ đà có 2 – 3 loại. Mật kỳ đà nào cũng dùng được, nhưng tốt và phổ biến hơn là mật kỳ đà mốc còn gọi còn gọi là kỳ đà vằn, kỳ đà nước.

    Kỳ đà mốc (Varanus salvator Laurenti) là loài bò sát cỡ lớn. Thân dài tới 2m kể cả đuôi, phủ vảy nhỏ, đầu nhỏ, mõm dài nhọn, cổ to, lưỡi chẻ đôi ở đầu như lưỡi rắn. Chân có móng sắc. Đuôi dài, dẹt và thuôn nhọn, xen kẽ những vòng vàng và đen. Sống lưng và sống đuôi nổi rõ. Da màu xám, xanh và vàng.

    Người ta thường lấy túi mật ở những con kỳ đà lớn, buộc chặt miệng túi để nước mật khỏi chảy mất, treo ở chỗ thoáng gió, râm mát hoặc trên giàn bếp cho khô, rồi bảo quản trong hộp kín có vôi cục để hút ẩm.

    Về thành phần hóa học, mật kỳ đà chứa acid mật, muối mật có cấu trúc steroid.

    Theo y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, mật kỳ đà có vị hơi ngọt, cay, không độc và đặc biệt không đắng như mật của các động vật khác, có tác dụng thông kinh, thanh nhiệt, giải độc, chống co thắt và co giật. Dược liệu được dùng trong những trường hợp sau:

    Chữa sài giật trẻ em: Lấy nửa bát nước đun sôi để nguội, hòa vào 5 – 7g mật kỳ đà. Lá găng trắng và lá tiết dê, mỗi thứ 20g để tươi, rửa sạch, vò lấy nước cốt. Trộn hai nước lại cho trẻ uống làm hai lần, đồng thời lấy bã lá đắp vào trán.

    Chữa tắc kinh: Mật kỳ đà phối hợp với hạt chanh và hạt cau khô, mỗi thứ 7g, giã nhỏ, hòa với rượu, gạn uống trong ngày.

    Chữa rắn cắn: Mật kỳ đà 7g, mật ong 7ml, dịch chanh 3ml, nước sôi để nguội 15ml. Trộn chung, khuấy đều, uống làm 2 lần trong ngày.

    Chữa hen suyễn: Dùng một cái mật kỳ đà chia thành liều nhỏ, uống trong 7 – 10 ngày.

    Người ta còn cho rằng mật kỳ đà có khả năng chữa được bệnh động kinh. Chưa thấy tài liệu nào kiểm chứng bằng thực nghiệm khoa học.

    Kỳ đà là động vật hoang dã đang được thuần hóa, nhân nuôi, sức đề kháng cao, có khả năng thích ứng với điều kiện nuôi dưỡng, ít dịch bệnh, nên rất dễ nuôi, hiệu quả kinh tế cao. Kỳ đà có rất nhiều loài, có loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam.

    Chúng thường sống trong những gốc cây, hốc đá, kẽ hở đất, đá, tường nhà… Kỳ đà trưởng thành có thể dài 2,5m, nặng 7 – 8kg và bắt đầu đẻ trứng. Trong tự nhiên, kỳ đà đẻ trứng mỗi năm một lứa, mỗi lứa 15 – 17 trứng và chỉ khoảng 35% trứng có khả năng nở con. Nếu chúng ta tổ chức ấp trứng nhân tạo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì tỷ lệ ấp nở có thể cao hơn nhiều. Kỳ đà có thể lột xác (lột da) mỗi năm một lần vào khoảng tháng 8 đến tháng 10. Sau mỗi lần lột da, tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể tăng gấp 2 – 3 lần.

    Chuồng nuôi kỳ đà có thể là chuồng lưới hay chuồng xi măng, dài 3m, rộng 2,5m, cao 2,5m, xung quanh tô láng để kỳ đà không bám tường leo ra ngoài. Trong chuồng có thể làm hang bê tông hoặc để sẵn một số ống cống phi 150 – 200cm, đảm bảo nhiệt độ thích hợp cho kỳ đà nghỉ ngơi và phòng tránh nắng nóng.

    Thức ăn của kỳ đà là sâu bọ, côn trùng như cào cào, châu chấu, chuồn chuồn, cánh cam, nhện, mối, gián, ong, bướm, cóc nhái, gà vịt, chim cút, trứng gia cầm… hay thịt, lòng trâu, bò, heo, gà và tôm, cá, cua, ếch… Nuôi kỳ đà chỉ cần cho ăn những thức ăn rẻ tiền. Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên có ích cho con người tiêu diệt chuột, côn trùng và sâu bọ phá hoại mùa màng.

    Kỳ đà trưởng thành, dài 2,5m, nặng 7 – 8kg, có thể bán với giá 400.000 đ/kg. Mật của kỳ đà có thể bán với giá 300.000 đ/cái. Về mặt dược liệu, mật và lưỡi của kỳ đà dùng để ngâm rượu hoặc sấy khô làm thuốc để chữa bệnh động kinh, hen suyễn, nhức mỏi, đau bụng, kiết lỵ… hiệu quả rất tốt. Da kỳ đà còn là nguyên liệu quý hiếm để làm đồ thủ công mỹ nghệ, đồ trang sức được nhiều người ưa chuộng. Nuôi kỳ đà không những không tốn thức ăn đắt tiền mà còn tiêu diệt được những côn trùng phá hoại mùa màng và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

    Có thể nói, việc thuần dưỡng và nhân nuôi loài bò sát hoang dã này rất đơn giản và hiệu quả kinh tế cao, ai cũng có thể làm được. Thịt, da, mật và lưỡi của kỳ đà là những sản phẩm quý hiếm. Thị trường tiêu thụ kỳ đà rất phong phú và đa dạng, hiện còn khan hiếm, không chỉ trước mắt mà còn lâu dài.

    Nuôi kỳ đà vân ở miền Bắc

    Một con kỳ đà có thể nặng tới 7kg và giá trên thị trường là 400.000đ/1kg. Riêng 1 túi mật kỳ đà cũng có giá tới 300.000đ. Ngoài ra, bộ da kỳ đà còn là nguyên liệu quý để làm các đồ lưu niệm được nhiều người ưu thích. Loài bò sát có nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên và có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2000) này hiện nay đã được nhân nuôi thành công ở một số trang trại miền Bắc và đưa lại những nguồn thu nhập đổi đời bất ngờ.

    Kỳ đà vân phát triển tốt trong điều kiện chuồng trại tại miền Bắc.

    Kỳ đà có nhiều loài, hình dạng giống thằn lằn nhưng to hơn, dài hơn. Một con kỳ đà trưởng thành có thể dài tới 2,5m và nặng tới 7kg. Loài bò sát này vẫn được người dân quen gọi là thằn lằn rắn khổng lồ. Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên tiêu diệt sâu bọ, chuột phá hoại mùa màng. Tuy nhiên, do sức hấp dẫn của các món ăn chế biến từ thịt và trứng kỳ đà cũng như bộ da và đặc biệt là túi mật của nó mà số lượng kỳ đà ngoài tự nhiên hiện nay không còn nhiều vì bị con người săn bắt, khai thác mạnh. Bởi lẽ đó cả 2 loài kỳ đà ở nước ta đều đứng trước nguy cơ tuyệt chủng và được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam (2000). Do vậy, cần thiết phải có biện pháp thuần dưỡng và nhân nuôi loài bò sát hoang dã này.

    Từ năm 2001, một đề tài khoa học cấp nhà nước do Abbankevents.com Trần Kiên (ĐHSPHN) chủ trì đã tiến hành theo dõi các đặc điểm sinh thái, sinh học của loài kỳ đà vân (Varanus bengalensis) trong điều kiện nhân nuôi ở miền Bắc. Đây là một bước đi mang tính đột phá bởi chúng thuộc nhóm động vật biến nhiệt, hoạt động nhiều ở nhiệt độ môi trường từ 200C đến 400C nên chỉ phân bố tại các vùng phía nam (từ Quảng Trị tới Cà Mau).

    Khi đưa loài này ra miền Bắc nhân nuôi thì trở ngại lớn nhất là làm sao giúp chúng vượt qua được mùa đông giá rét. Vì thế, khi thiết kế chuồng nuôi cần chọn vị trí phù hợp trong không gian xanh và sử dụng các biện pháp kỹ thuật hợp lý như rọi đèn điện, xây hang bằng bêtông để đảm bảo nhiệt độ sống thích hợp cho chúng. Ngoài ra, nuôi giống này cũng chẳng cần quá cầu kỳ, thức ăn chúng ưa thích là nhái, cóc, thịt lợn, trứng chim cút…

    Trong các tháng trú đông (từ tháng 12 đến tháng 3), nhu cầu sử dụng thức ăn của chúng giảm hẳn. Kỳ đà vân lột xác một lần trong năm vào khoảng tháng 8 đến tháng 10. Sau mỗi lần lột xác tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể gấp 2 – 3 lần. Trong tự nhiên, kỳ đà đẻ mỗi năm một lứa, mỗi lứa được khoảng 15 đến 17 trứng; tuy nhiên chỉ có khoảng 35% số trứng đó có khả năng nở. Tuy nhiên nếu chúng ta hỗ trợ việc ấp trứng nhân tạo trong điều kiện nhiệt độ thích hợp thì tỉ lệ này sẽ tăng cao hơn nhiều.

    Có thể nói việc nhân nuôi và chăm sóc kỳ đà vân là khá đơn giản và ai cũng có thể làm được. ông Trần Thanh Tùng – một chủ hộ nuôi kỳ đà vân ở Hải Dương – tâm sự với chúng tôi rằng đây là một nghề một vốn nhiều lời và dễ làm. Trừ mọi chi phí, năm vừa rồi, gia đình ông cũng thu nhập được thêm cả trăm triệu đồng từ việc nuôi kỳ đà vân. Nhu cầu thị trường về loài kỳ đà vân này hiện nay rất cao. Người ta khai thác nhiều sản phẩm từ kỳ đà vân như mật, thịt, da…

    Về mặt dược liệu, mật kỳ đà ngâm rượu hoặc sấy khô làm thuốc để chữa nhiều bệnh như bệnh động kinh, hen, nhức mỏi xương cốt, kiết lỵ… Việc nhân nuôi thành công loài kỳ đà vân ở miền Bắc sẽ góp phần bảo tồn nguồn gen động vật quý và tạo cơ hội thay đổi cơ cấu vật nuôi nâng cao đời sống cho nhân dân.

    ThS Nguyễn Lân Hùng Sơn – GĐ Bảo tàng Sinh vật – ĐH Sư phạm Hà Nội (LĐ, 19/9/2004)

    Kỹ thuật nuôi kỳ đà

    Đặc điểm giống: – Vóc dáng: Kỳ đà thuộc lớp động vật bò sát, hình dáng bên ngoài trông giống như con thạch sùng (thằn lằn) nhưng to và dài hơn, có thể dài đến 2,5 – 3 m, nặng khoảng 10 kg. Đầu hình tam giác nhọn về phía mõm. Mắt có con ngươi thẳng đứng. Có hai chân trước và hai chân sau, mỗi chân có 5 ngón tòe rộng, mặt dưới ngón có các nút bám để con vật dễ leo trèo. Màu sắc của con vật thay đổi theo màu sắc của môi trường sống để ngụy trang và săn bắt mồi.

    – Tập tính sinh hoạt và môi trường sống: Môi trường sống của kỳ đà phong phú và đa dạng. Kỳ đà hoang dã có mặt ở hầu khắp các nước khí hậu nhiệt đới, nhất là những vùng rừng núi và thường sống trong những gốc cây, hốc đá, kẽ hở đất, đá… ban ngày thường ngủ, nghỉ, ban đêm đi kiếm ăn. Kỳ đà thích ẩn mình trong các hang hốc, thích ngâm mình, săn mồi nơi sông suối giống như cá sấu.

    Thức ăn của kỳ đà là cóc nhái, gà vịt, tôm cá, thịt động vật loại nhỏ, trong chăn nuôi có thể dùng phụ phẩm để giảm chi phí.

    – Sinh trưởng, phát triển và sinh sản: Kỳ đà sinh trưởng, phát triển mạnh sau mỗi lần lột xác (lột da). Sau mỗi lần lột da, nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể tăng lên 2 – 3 lần. Kỳ đà có thể lột da mỗi năm một lần vào khoảng tháng 8 đến tháng 10.

    Kỳ đà trưởng thành sau 18 tháng tuổi có thể dài 2,5 m, nặng 7 – 8 kg và bắt đầu đẻ trứng. Trong tự nhiên,

    Kỳ đà đẻ trứng mỗi năm một lứa, mỗi lứa 15 – 17 trứng và chỉ khoảng 35% trứng có khả năng nở con. Nếu chúng ta tổ chức ấp trứng nhân tạo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì tỷ lệ ấp nở có thể đạt 80 – 90%.

    Chọn giống và thả giống:

    Chọn giống: Chọn những con to khỏe có kích thước trung bình trở lên.

    Cách nhận biết kỳ đà đực, kỳ đà cái bằng cách lật ngửa bụng con kỳ đà để quan sát gốc đuôi và lỗ huyệt:

    – Kỳ đà đực: Gốc đuôi phồng to, lỗ huyệt lồi và có gờ, khi bóp vào gốc đuôi sẽ thấy gai giao cấu màu đỏ thẫm lòi ra ở lỗ huyệt.

    – Kỳ đà cái: Đuôi thon nhỏ, lỗ huyệt nhỏ lép, khi bóp vào gốc đuôi không có gai giao cấu lòi ra.

    Thả giống: Thả giống vào chuồng lưới hay chuồng xi-măng. Mỗi chuồng thả 1 con đực với 1 con cái hoặc 1 con đực với vài ba con cái.

    Chuồng nuôi:

    Chuồng nuôi kỳ đà cũng giống như chuồng nuôi cá sấu, có thể là chuồng lưới hay chuồng xi-măng, dài 3 – 4 m, rộng 2 – 3 m, cao 2 – 3 m, xung quanh tô láng để kỳ đà không bám tường leo ra ngoài. Trong chuồng, có thể làm hang bêtông hoặc để sẵn một số ống cống phi 0,1 – 0,2 m, dài trên 4 m, đảm bảo môi trường thích hợp cho kỳ đà ẩn trú, nghỉ ngơi và phòng tránh nắng nóng… có hệ thống thoát nước hợp lý khi rửa chuồng hay xịt nước tắm cho kỳ đà. Vốn đầu tư chuồng trại nuôi kỳ đà thấp hơn nuôi cá sấu. Nếu có điều kiện nên trồng cây hay đặt cây cảnh để tạo cảnh quan và để tránh nắng cho kỳ đà.

    Thức ăn: Thức ăn của kỳ đà là sâu bọ, côn trùng như cào cào, châu chấu, chuồn chuồn, cánh cam, nhện, mối, gián, ong, bướm, cóc, ếch nhái, gà vịt, chim chóc hoặc có thể tập cho kỳ đà ăn mồi không cử động như trứng gia cầm, cua, tôm, cá hay thịt, lòng gia súc, gia cầm… Vào lúc chiều tối thả mồi côn trùng, sâu bọ hay chuột vào chuồng cho kỳ đà ăn. Mỗi con kỳ đà ăn khoảng 2 – 3 con chuột hay ếch nhái… là đủ bữa cho cả ngày. Tuy nhiên, trong chuồng nên đặt sẵn máng đựng thức ăn, nước uống cho kỳ đà ăn, uống tự do.

    Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên có ích cho con người tiêu diệt chuột, côn trùng và sâu bọ phá hoại mùa màng. Nuôi kỳ đà không những không tốn thức ăn đắt tiền mà còn tiêu diệt được chuột, côn trùng, sâu bọ phá hoại mùa màng.

    Chăm sóc nuôi dưỡng:

    Chăm sóc nuôi dưỡng kỳ đà giống như nuôi cá sấu. Kỳ đà vừa là nguồn thực phẩm, vừa là nguồn dược liệu quý hiếm, có giá trị kinh tế cao, nhưng hiện nay, trong thiên nhiên loài bò sát này đang ngày càng cạn kiệt và có nguy cơ tuyệt chủng. Kỳ đà có rất nhiều loài, có loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam. Chính vì vậy, việc phát triển nghề nuôi kỳ đà tại hộ gia đình là cần thiết và góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao.

    Vốn đầu tư để chăn nuôi kỳ đà ít và hiệu quả kinh tế cao. Thịt kỳ đà ngon mà không gây cảm giác sợ như thịt cá sấu; mật và lưỡi kỳ đà còn là bài thuốc quý, da kỳ đà với lượng lớn cũng có thể xuất khẩu.

    Hiện nay, một số hộ dân ở các tỉnh miền Đông Nam bộ đã bắt đầu nuôi kỳ đà và cho hiệu quả rất khả quan.

    Kỳ đà là động vật hoang dã nên sức đề kháng cao, ít dịch bệnh. Tuy nhiên, kỳ đà cũng thường bị một số bệnh như:

    – Chấn thương cơ học: Chấn thương nhỏ thì bôi thuốc sát trùng, chấn thương lớn phải khâu. Da kỳ đà có khả năng tái sinh nhanh nên chóng lành.

    – Viêm cơ dưới da: Dưới lớp da nổi những mụn nước nhỏ bằng hạt ngô, hạt đậu, kỳ đà biếng ăn, không ăn rồi chết. Dùng thuốc tím rửa chỗ sưng tấy và chích kháng sinh tổng hợp…

    – Táo bón: Dùng thuốc tẩy dạng dầu bơm vào lỗ huyệt, có khi phải dùng ngón tay móc phân cục ra. Cho ăn thức ăn nhuận tràng…

    – Tiêu chảy: Thường do khẩu phần thức ăn ta cung cấp không đảm bảo vệ sinh và giá trị dinh dưỡng nên kỳ đà có thể bị tiêu chảy. Ta có thể dùng thuốc điều trị tiêu chảy hoặc bổ sung thêm thức ăn, nước uống đắng… Để phòng bệnh tiêu chảy, không nên sử dụng các loại thức ăn bị ôi thiu, ẩm mốc…

    – Ký sinh trùng đường ruột: Kỳ đà còi cọc, chậm lớn, trong phân có ấu trùng giun, sán. Cần thiết phải xổ sán lãi cho kỳ đà.

    – Ký sinh trùng ngoài da: Ve (bét) bám trên da hút máu và truyền bệnh cho kỳ đà. Dùng thuốc sát trùng chuồng trại sạch sẽ…

    Phòng bệnh tổng hợp là biện pháp phòng bệnh tốt nhất: Chăm sóc nuôi dưỡng tốt, ăn uống sạch sẽ, thức ăn đảm bảo vệ sinh và giá trị dinh dưỡng, chuồng trại luôn sạch sẽ, không lầy lội, không nóng quá, lạnh quá…

    (ST)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chế Biến Món Cà Ri Sườn Heo
  • Cách Làm Món Cá Chép Om Dưa Ấm Bụng Ngày Đông
  • Cách Làm Sushi Bằng Tiếng Anh Với 5 Bước Đơn Giản
  • Cách Làm Món Sushi Bằng Tiếng Anh
  • Gợi Ý 25 Cách Làm Món Chay Ngon Từ Đậu Hũ(Đậu Phụ) Đơn Giản Tại Nhà
  • Cách Làm Tôm Rang Muối Ngon Đậm Đà

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chị Em Cách Chiên Tôm Thẳng Giòn Ngon Cho Chồng Yêu Đãi Khách
  • Cách Làm Tôm Chiên Bột Giòn Ngon Hấp Dẫn
  • Ngất Ngây Với 5 Cách Làm Tôm Chiên Ngon Cho Bữa Cơm Gia Đình
  • Lạ Miệng Với Tôm Chiên Hoàng Bào Món Ngon Cho Cả Nhà
  • Cách Làm Tôm Lăn Bột Chiên Xù
  • Các món chiên rán rất được lòng các bạn nhỏ vậy nên các mẹ nội trợ thường xuyên đưa món này vào thực đơn của gia đình mình.

    Hôm nay #ohana sẽ giới thiệu với các bạn món tôm rang muối – món ăn vừa có vẻ ngoài bắt mắt mà khi cho vào miệng lại giòn tan. Chắc chắn sẽ đưa cơm lắm đây!

    1. Công thức làm tôm rang muối ngon đậm đà

    1.1 Chuẩn bị nguyên liệu

    1.2 Chi tiết các bước làm tôm rang muối

    Bước 1: Sơ chế nguyên liệu

    – Sơ chế tôm: Bỏ phần bẩn ở đầu, dùng tăm đâm vào phần thân trên tôm cách đầu 1 đốt để rút đường chỉ đen ra. Cách này giúp loại bỏ chất bẩn mà vẫn giữ nguyên hình dáng con tôm. Khi nấu xong sẽ đẹp mắt hơn. Tuy nhiên nếu bạn chưa quen thì có thể xẻ dọc thân con tôm và rút sợi chỉ đen ấy ra.

    – Dưa leo để ăn kèm chống ngán nên chỉ cần rửa sạch, thát chéo và bày ra đĩa.

    – Tỏi bóc vỏ, đập dập và băm nhuyễn.

    – Rau ăn kèm Nhặt bỏ gốc và lá sâu, ngâm nước muối loãng trong 10 phút rồi để ráo.

    Bước 2: Tiến hành thực hiện

    – Đầu tiên là làm muối: Chảo nóng, cho 2 thìa muối, ½ thìa tiêu, ½ thìa ớt bột vào ( nếu nấu cho trẻ con thì giảm lượng tiêu với ớt đi). Đảo đều đến khi muối chuyển màu thì tắt bếp. Đổ hết vào cối và giã mịn.

    – Tiếp theo, ướp phần tôm đã được làm sạch với muối, hạt nêm, dầu hào và để trong 10 phút.

    – Bắt đầu rang tôm: Cho vào chảo 2 thìa bơ và khuấy tan. Thêm tỏi đã băm nhỏ vào phi thơm. Sau khi tỏi vàng bạn cho nốt phần tôm ở trên vào.

    – Rang tôm trên lửa nhỏ. Tôm chín là khi con tôm cong lại, màu cam gạch. Bạn có thể cho tôm ra bát hay để nguyên trong chảo, đổ phần muối và gia vị đã chuẩn bị vào. Xóc đều cho phần muối bám đều quanh thân con tôm.

    Bước 3: Thưởng thức tôm rang đúng cách

    – Xếp rau xà lách xung quanh đĩa, thêm dưa chuột và cà chua đã thái lát lên, trên cùng là những con tôm rang muối. Khéo tay hơn bạn có thể tỉa rau củ thành hình hoa cho đĩa tôm thêm đẹp mắt.

    – Tôm giòn rụm, ăn có vị ngọt, mằn mặn và cay cay. Nếu nấu cho trẻ con ăn thì bạn nên bóc vỏ vì phần vỏ tôm ăn dễ bị hóc.

    2. Tôm rang muối và một số thông tin hữu ích

    2.1 Đặc điểm sinh học của tôm

    Tôm (shrimp) là loại động vật giáp xác thuộc cận bộ Anomura. Là loài động vật ăn tạp, tùy loại tôm mà nó sống ở nước ngọt( tôm đồng), nước lợ ( tôm càng xanh) hay nước mặn (tôm hùm).

    Tôm bơi giật lùi. Nguyên nhân do cấu tạo cơ thể của nó. Khi di chuyển trong nước, tôm sử dụng chân là chính, nhiều khi nó còn gập người vào để thoát hiểm. Tuy nhiên vẫn có một số loài ngoại lệ.

    Những loài tôm giàu dinh dưỡng nhất là tôm hùm, tôm càng xanh,…

    2.2 Giá trị dinh dưỡng của tôm

    Tôm là loại hải sản được sử dụng để nấu ăn rất nhiều bên cạnh cá, cua, mực. Giá thành của tôm nhìn chung không phải là rẻ ( ngoại trừ tôm đồng thì rất dễ tìm thấy ở các vùng nông thôn).

    Tôm chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein, đạm, canxi và sắt – đây là những nguyên tố quan trọng trong cơ thể con người.

    Các chuyên gia đã khuyến cáo ăn quá nhiều thịt đỏ sẽ không tốt cho sức khỏe. Bạn cần bổ sung thêm thịt trắng từ các loại hải sản để đầy đủ chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.

    Tốt cho trí não, tăng cường thị lực : Tôm là loại thực phẩm giàu vitamin A. Chính vì thế những người có vấn đề về mắt rất cần ăn tôm.

    Tốt cho xương cốt: Chứa nhiều canxi nên ăn tôm đồng nghĩa với việc bạn đang bổ sung dinh dưỡng cho xương, giúp xương chắc khỏe chống viêm khớp, đau khớp.

    Axit béo omega 3 có trong tôm có tác dụng rất tốt trong việc chống các bệnh trầm cảm hay bệnh về tim mạch. Nếu bổ sung Omega 3 thường xuyên sẽ tăng tuần hoàn máu, lưu thông các dây thần kinh chống các bệnh nhồi máu cơ tim.

    Sắt có tác dụng tăng cường tuần hoàn máu, sau khi mất máu hay thấy chóng mặt xanh xao thì hãy mua tôm về ăn nha!

    2.3 Tôm – những ai không nên ăn?

    Tôm tuy có nhiều lợi ích như thế đó nhưng không phải ai cũng nên ăn tôm. Một số trường hợp không nên ăn tôm là:

    – Đầu tiên tất nhiên là những người bị dị ứng với hải sản nhất là tôm. Nếu ăn bất kỳ loài tôm nào bạn cảm thấy khó chịu, buồn nôn, hoa mắt hay nổi mẩn đỏ thì dừng ngay lập tức và đến trung tâm y tế gần nhất để cứu chữa kịp thời.

    – Thứ hai là người đang bị cảm, bị ho vì vỏ tôm mắc vào cổ họng sẽ gây ngứa rát họng và bệnh tình sẽ nặng hơn.

    – Toàn bộ tôm được bọc bằng lớp vỏ kitin cứng, khó nhai nhuyễn nên trẻ con, người lớn tuổi hay người răng yếu nên ăn những món ăn chế biến từ thịt tôm thôi.

    – Ngoài ra những người bị đau mắt đỏ, mắc các bệnh viêm nhiễm( u xơ tử cung) cũng không nên ăn tôm.

    Lời kết

    Trong các loại hải sản thì tôm là loại thực phẩm vô cùng phổ biến có mặt trong các bữa tiệc, trong sinh nhật hay ngay trong bữa cơm gia đình như tôm hấp, cháo tôm, bánh tôm. Bài viết này #ohana đã giới thiệu cho bạn một món ăn “vặt” vừa lạ vừa quen.

    Cập nhật 29/06/2020

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Hột Vịt Muối Ngon Mà Đơn Giản Cả Nhà Đều Mê
  • Cách Làm Món Tôm Tích Rang Muối Cực Ngon Như Đầu Bếp Nhà Hàng Hải Sản
  • Cách Làm Món Tôm Rang Thịt Ba Chỉ Thơm Ngon Và Bắt Mắt
  • Cách Làm Món Tôm Rang Muối Ngon Giòn Như Ngoài Hàng
  • Cách Làm Tôm Rang Thịt Ba Chỉ Cháy Cạnh Ngon Đậm Đà
  • Cách Làm Gà Rang Muối Giòn Ngon Đậm Đà

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Món Thịt Gà Xào Rau Củ Chua Ngọt
  • Cách Làm Món Lòng Gà Xào Dứa Đơn Giản Và Ngon Nhất
  • 3 Cách Làm Gà Nấu Lá Giang Ngon, Ai Ăn Cũng Phải Xuýt Xoa
  • Cách Làm Món Thịt Gà Xào Lá Giang: Dai Giòn Sần Sật Ăn Là Ghiền
  • Cách Làm Món Gà Kho Nấm Hương Đậm Đà Hương Vị
  • Có thể nói các món ăn được chế biến từ thịt gà bao giờ cũng mang đến sự hấp dẫn cho người thưởng thức. Các món ăn không chỉ mang đến yếu tố truyền thống mà còn cho thấy được sự sang trọng.

    Nguyên liệu làm muối cho món gà rang muối

    – Đậu xanh tách vỏ: 3 thìa ăn cơm.

    Làm muối là khâu quan trọng đầu tiên trong cách làm gà rang muối tại nhà. Đầu tiên chúng ta cần thực hiện các bước như sau:

    – Đãi sạch các nguyên liệu đậu xanh, gạo tẻ và gạo nếp sau đó ngâm trong nước khoảng 20 phút rồi vớt ra để ráo. Bắc chảo lên bếp, lần lượt rang chín gạo nếp và gạo tẻ. Đậu xanh rang đến khi vàng thơm.

    – Giã nhỏ muối biển rồi cho vào máy xay cùng với đậu xanh, gạo nếp và gạo tẻ đến khi hỗn hợp muối nhỏ và thơm là được.

    – Với hỗn hợp muối này bạn hoàn toàn có thể bảo quản nhiều ngày và dùng cho nhiều lần.

    – Nước mắm, hạt nêm, hạt tiêu, mì chính.

    Với cách làm món gà rang muối ngon thì trước hết chúng ta phải biết cáchchọn gà làm món gà rang muối. Tốt nhất là chúng ta nên chọn mua những con gà ta khỏe mạnh ở những địa chỉ uy tín bởi thịt gà ta mềm và chắc ăn rất ngon.

    Nếu mua gà sống, bạn nên chọn những con gà có nhiều thịt, mào đỏ tươi, xương nhỏ, chân vàng, da ấm và lông mượt. Đây là những con gà khỏe mạnh.

    Nếu mua gà làm sẵn thì nên chọn những con có lỗ chân lông nhỏ, da mỏng, có màu vàng tự nhiên. Nếu gà có mùi lạ, bị tụ máu hay có dấu hiệu bầm thì tuyệt đối không nên chọn bởi chúng có thể là gà bị bệnh.

    Sau khi đã chọn mua được gà rồi, chúng ta bắt đầu chế biến món gà rang muối.

    – Gà sau khi đã làm sạch lông, chúng ta sát muối lên phần da gà rồi rửa lại với nước sạch. Chặt gà thành từng miếng vừa ăn sau đó cho vào một chiếc bát to để ướp với một chút nước mắm, dầu ăn, hạt tiêu, mì chính và lòng đỏ trứng. Trộn đều để thịt được ngấm đều gia vị sau đó dùng màng bọc thực phẩm bọc bát thịt lại và cất vào ngăn mát tủ lạnh trong khoảng 30 phút trước khi đem rang.

    – Sả bỏ bớt phần lá già, rửa sạch cắt khúc dài khoảng 3-4cm sau đó tước thành dạng sợi.

    – Lá chanh rửa sạch, thái sợi.

    – Đun nóng một chút dầu ăn trên chảo sau đó cho sả và lá chanh vào chiên đến khi vàng thì vớt ra đĩa.

    – Lấy gà ra khỏi tủ lạnh, lăn từng miếng qua bột ngô hoặc bột năng rồi thả vào chảo dầu chiên cho đến khi miếng gà xém vàng. Cho thịt gà ra tô lớn, cho thêm vào 3 thìa ăn cơm muối như đã làm ở bước trên. Cuối cùng là cho sả và lá chanh đã chiên vàng vào xóc đều.

    Thu Thủy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Món Cơm Chiên Tôm Thượng Hải Vô Cùng Hấp Dẫn
  • Cách Làm Gà Nướng Mật Ong Thơm Phức, Vàng Óng
  • Cách Làm Gà Nướng Mật Ong Nguyên Con Đơn Giản Dễ Làm
  • Cách Làm Tương Chấm Gỏi Cuốn Thơm Ngon Đơn Giản Với Hướng Dẫn Chi Tiết
  • Bật Mí Cách Làm Nước Tương Chấm Gỏi Cuốn Vừa Ngon Vừa Hấp Dẫn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100